Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được vận hành từ tháng 7/2021 và gần đây bổ sung nhiều tính năng mới, như hỗ trợ tra cứu bằng chứng minh nhân dân (CMND) hay căn cước công dân (CCCD). Tuy nhiên, nhiều người chưa biết cách tra cứu thông tin cá nhân trên hệ thống để làm các thủ tục giấy tờ cần thiết. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thêm thông tin về vấn đề này!

1. Cơ sở dữ liệu là gì?

Theo Điều 3 Luật Giao dịch điện tử 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2024) thì cơ sở dữ liệu (Database) là tập hợp của các dữ liệu điện tử (ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự khác được tạo ra và xử lý, lưu trữ bằng phương tiện điện tử).

Các dữ liệu điện tử này sẽ được sắp xếp, tổ chức để người sử dụng truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật thông qua các phương tiện điện tử.

>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng nào cung cấp dịch vụ công chứng di chúc tại nhà tại nội thành Hà Nội miễn phí?

2. Phân loại

Phân loại theo dữ liệu

  • Có cấu trúc (structured database)
  • Phi cấu trúc (unstructured database)
  • Bán cấu trúc (semi – structured database)

Phân loại theo hình thức lưu trữ

  • Tệp (file database)
  • Quan hệ (relational database)
  • Phân cấp (hierarchical database)

Phân loại theo đặc tính sử dụng

  • Hoạt động (operational database)
  • Kho (data warehouse)
  • Ngữ nghĩa (semantic database)

Phân loại theo mô hình triển khai

  • Tập trung (centralized database)
  • Phân tán (distributed database)
  • Tập trung có bản sao

3. Danh sách cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu

3.1. Về pháp luật

Căn cứ Điều 2 Nghị định 52/2015/NĐ-CP thì Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật là tập hợp của các văn bản quy phạm pháp luật dưới dạng văn bản điện tử được quản lý bởi Chính phủ bao gồm các cơ sở dữ liệu thành phần là:

  • Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật cấp Trung ương: gồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hợp nhất được ban hành hoặc phối hợp ban hành bởi các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan Nhà nước khác cấp Trung ương
  • Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật cấp địa phương: gồm văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân,
  • Các chuyên mục khác

Mục đích chính là để phục vụ việc cung cấp kịp thời, chính xác các văn bản phục vụ cho nhu cầu quản lý nhà nước; phổ biến thông tin, chính sách pháp luật; nghiên cứu, tìm hiểu, áp dụng và thi hành pháp luật của cơ quan, tổ chức và cá nhân. Nó được xây dựng trên nguyên tắc thống nhất và dùng chung trên toàn quốc; được quản lý chặt chẽ, an toàn và lưu trữ lâu dài.

>>> Xem thêm: Cộng tác viên bán hàng tìm địa điểm làm việc tại Hà Nội lương theo năng lực, môi trường làm việc tốt 2023.

3.2. Về dân cư

Theo khoản 4 Điều 3 Luật Căn cước công dân thì khái niệm được hiểu như sau:

Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là tập hợp những thông tin cơ bản của tất cả công dân Việt Nam (người có quốc tịch Việt Nam). Các thông tin được tập hợp, chuẩn hóa, số hóa, lưu trữ và quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin để phục vụ cho mục đích quản lý nhà nước và giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Những thông tin cơ bản của công dân như họ tên, ngày sinh, giới tính,… để tiện cho việc quản lý của cơ quan chức năng và nhà nước chứ không cập nhật toàn bộ thông tin bí mật của mỗi công dân.

Xem thêm:  Những trường hợp đất ở không thu tiền sử dụng đất?

Thông tin về công dân được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ các nguồn như: tàng thư, căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu về cư trú, hộ tịch và các chuyên ngành khác hoặc thu thập, cập nhật trực tiếp từ công dân,…

Đây là tài sản quốc gia quan trọng, có liên quan trực tiếp đến an ninh quốc gia do Bộ Công an quản lý trực tiếp.

3.3. Cơ sở dữ liệu căn cước công dân

cơ sở dữ liệu căn cước công dân

Căn cứ Điều 3 Luật Căn cước công dân, cơ sở dữ liệu về căn cước công dân về dân cư là tập hợp các thông tin về căn cước của tất cả công dân có quốc tịch Việt Nam.

Các thông tin này bao gồm: các thông tin cơ bản như họ tên, ngày sinh, giới tính,…; ảnh chân dung; đặc điểm nhận dạng; vân tay,… Sau khi thu thập, các thông tin này sẽ được chuẩn hóa, số hóa, lưu trữ và quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin.

Đây là một bộ phận của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, được xây dựng bảo đảm đáp ứng chuẩn về tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin.

Cơ quan quản lý căn cước công dân thuộc Bộ Công an, Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Công an cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các đơn vị hành chính tương đương xây dựng và quản lý.

3.4. Về cư trú

Khoản 2 Điều 2 Luật Cư trú quy định Cơ sở dữ liệu về cư trú là cơ sở dữ liệu chuyên ngành, tại đó tập hợp các thông tin về cư trú của công dân bao gồm: số hồ sơ cư trú, thông tin về nơi thường trú/tạm trú, thời gian cư trú,…

Các thông tin sau khi được tập hợp sẽ được số hóa, lưu trữ và quản lý, được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và thông tin có liên quan theo quy định của pháp luật.

Để đảm bảo tính bảo mật, Bộ Công an trực tiếp quản lý, được thống nhất kết nối, đồng bộ đến Công an cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.

Theo Điều 11 Nghị định 62/2021/NĐ-CP, thông tin về công dân được thu thập từ các nguồn sau vào Cơ sở dữ liệu về cư trú:

  • Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
  • Về căn cước công dân
  • Hộ tịch
  • Cơ sở dữ liệu quốc gia
  • Cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác
  • Các tài liệu, giấy tờ, sổ sách về đăng ký, quản lý cư trú, tàng thư, hồ sơ đăng ký, quản lý cư trú; giấy tờ hộ tịch,…

>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng thứ 7, chủ nhật tại Hà Nội có phí công chứng rẻ cho người lao động

3.5. Về đăng ký doanh nghiệp 

Theo điều 2 Quyết định 1852/QĐ-BKHĐT định nghĩa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là tập hợp dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc được lưu trữ và quản lý trong Hệ thống bao gồm các thông tin về đăng ký doanh nghiệp như:

  • Thông tin về hồ sơ đăng ký
  • Những hành vi vi phạm của doanh nghiệp trong đăng ký doanh nghiệp
  • Các quyết định chấp thuận/từ chối hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
  • Lịch sử đăng ký
  • Thông tin doanh nghiệp nhận mã số doanh nghiệp
  • Các thông tin cần thiết khác
Xem thêm:  Tài khoản công ty chuyển cho cá nhân có bị xử phạt hay không

Trên đây là các thông tin về cơ sở dữ liệu hiện nay. Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM TỪ KHOÁ:

>>> Các văn phòng công chứng ngoài trụ sở cung cấp đầy đủ dịch vụ cho người ốm yếu, không đi lại được.

>>> Sổ hồng là gì? Sổ đỏ và sổ hồng khác nhau như thế nào? Cách phân biệt sổ đỏ, sổ hồng mới nhất năm 2023.

>>> TOP những văn phòng công chứng phường Khương Trung cần biết với những dịch vụ công chứng, dịch thuật đa ngôn ngữ, dịch vụ giao ngay trong ngày tiết kiệm.

>>> Quy trình thủ tục công chứng có phức tạp không? Đi công chứng cần chuẩn bị giấy tờ gì?

>>> IVF là gì? Yêu cầu về sức khỏe đối với người thực hiện IVF trong y tế.

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *