Hưởng bảo hiểm thất nghiệp là quyền lợi an sinh quan trọng giúp người lao động ổn định cuộc sống khi bị mất việc làm. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp nghỉ việc đều đương nhiên được giải quyết trợ cấp thất nghiệp. Trên thực tế, rất nhiều người lao động dù đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp nhiều năm nhưng vẫn bị từ chối do không đáp ứng đúng điều kiện pháp luật. Bài viết dưới đây phân tích toàn diện các trường hợp người lao động nghỉ việc có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp hay không theo quy định hiện hành.

>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng có thể chứng thực dấu vân tay không?

Căn cứ pháp lý điều chỉnh việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp

bảo hiểm thất nghiệp

Việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp hiện nay được điều chỉnh chủ yếu bởi:

  • Luật Việc làm năm 2013;

  • Các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp.

Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013 xác định rõ đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định.

Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định cụ thể các điều kiện để người lao động được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi nghỉ việc.

Người lao động nghỉ việc có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?

Câu trả lời là: Có, nhưng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định.

Khoản 1 Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định:
“Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây…”.

Như vậy, việc nghỉ việc chỉ là điều kiện cần, không phải điều kiện đủ để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Các điều kiện để người lao động được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp

Người lao động nghỉ việc được hưởng bảo hiểm thất nghiệp nếu việc chấm dứt hợp đồng lao động là hợp pháp.

Khoản 1 Điều 49 Luật Việc làm 2013 loại trừ các trường hợp sau:

  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;

  • Người lao động hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

Do đó, nếu người lao động tự ý nghỉ việc trái quy định hoặc đã đủ điều kiện hưởng lương hưu thì sẽ không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ thời gian theo luật định

Theo điểm b khoản 1 Điều 49 Luật Việc làm 2013:
“Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động”.

Đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc công việc nhất định, thời gian yêu cầu là đủ 12 tháng trong 36 tháng trước khi nghỉ việc.

Xem thêm:  Đặc điểm khác nhau của hợp đồng chuyển nhượng và hợp đồng mua bán nhà đất

Điều kiện này nhằm bảo đảm nguyên tắc đóng – hưởng trong chính sách bảo hiểm thất nghiệp.

>>> Xem thêm: Lợi ích vượt trội của việc chọn dịch vụ làm sổ đỏ trọn gói thay vì tự làm

Nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp đúng thời hạn

Một điều kiện quan trọng khác để hưởng bảo hiểm thất nghiệp là người lao động phải nộp hồ sơ đúng hạn.

Khoản 1 Điều 46 Luật Việc làm 2013 quy định:
“Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp”.

Nếu nộp hồ sơ quá thời hạn này, người lao động sẽ không được giải quyết trợ cấp thất nghiệp cho lần nghỉ việc đó.

Chưa có việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ

Khoản 4 Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định:
“Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp”.

Quy định này nhằm xác định đúng tình trạng thất nghiệp thực tế của người lao động tại thời điểm giải quyết trợ cấp.

Các trường hợp nghỉ việc nhưng không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

bảo hiểm thất nghiệp

Từ các điều kiện trên, có thể khẳng định người lao động không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong các trường hợp sau:

  • Nghỉ việc do đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật;

  • Nghỉ việc nhưng chưa đóng đủ thời gian bảo hiểm thất nghiệp;

  • Nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp quá thời hạn 03 tháng;

  • Đã có việc làm trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ;

  • Đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định.

Những trường hợp này trên thực tế chiếm tỷ lệ khá lớn trong các hồ sơ bị từ chối giải quyết.

>>> Xem thêm: Thủ tục đăng ký kết hôn cần có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không?

Thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp có bị mất nếu không được hưởng?

Một điểm người lao động thường lo lắng là thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp có bị mất hay không.

Khoản 2 Điều 45 Luật Việc làm 2013 quy định:
“Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng trợ cấp thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn”.

Do đó, nếu người lao động không đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp ở lần nghỉ việc này thì thời gian đã đóng sẽ được bảo lưu để tính cho lần hưởng tiếp theo khi đáp ứng đủ điều kiện.

Ý nghĩa pháp lý của quy định về hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Quy định về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp nhằm:

  • Bảo đảm hỗ trợ đúng đối tượng thực sự mất việc làm;

  • Ngăn ngừa hành vi lợi dụng chính sách an sinh xã hội;

  • Khuyến khích người lao động tuân thủ pháp luật lao động khi nghỉ việc.

Xem thêm:  Có phải nộp thuế thuế khi hợp đồng mua bán nhà đất chậm sang tên?

Từ góc độ pháp lý, đây là cơ chế cân bằng giữa quyền lợi của người lao động và trách nhiệm của Nhà nước trong quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Kết luận

Người lao động nghỉ việc không phải lúc nào cũng được hưởng bảo hiểm thất nghiệp, mà chỉ được giải quyết khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Luật Việc làm 2013. Việc hiểu rõ các điều kiện về hình thức nghỉ việc, thời gian đóng, thời hạn nộp hồ sơ và tình trạng việc làm là yếu tố quyết định để bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động. Trong bối cảnh thị trường lao động biến động mạnh, nắm vững quy định về hưởng bảo hiểm thất nghiệp là yêu cầu không thể bỏ qua.

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

Các bài viết liên quan:

>>> Người đang khởi kiện tranh chấp tài khoản: Có được nhận thừa kế không?

>>> Chi phí sao y và lưu bản văn bản từ chối nhận di sản tại tổ chức công chứng

>>> Văn phòng công chứng Hà Nội hướng dẫn thủ tục công chứng hợp đồng hợp tác kinh doanh

>>> Dịch vụ làm sổ hồng nhận làm cho đất xen kẹt, đất chưa đủ điều kiện

>>> Công chứng mua bán xe và thanh toán trả góp

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Đánh giá