Trong nhiều hợp đồng dân sự và thương mại, điều khoản phạt chậm thực hiện được sử dụng như một cơ chế bảo đảm nghĩa vụ và ràng buộc trách nhiệm giữa các bên. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít tranh chấp phát sinh từ việc nhầm lẫn giữa thời điểm ký, thời điểm công chứng và thời điểm bắt đầu tính chậm thực hiện. Việc xác định đúng thời điểm công chứng có ý nghĩa then chốt trong việc làm rõ thời điểm phát sinh nghĩa vụ và điều kiện áp dụng chế tài phạt. Đây cũng là nội dung thường xuyên được tòa án và cơ quan giải quyết tranh chấp xem xét khi đánh giá hiệu lực và tính hợp pháp của điều khoản phạt.

>>> Xem thêm: Những trường hợp công chứng bị vô hiệu khiến văn phòng công chứng gặp rắc rối

Căn cứ pháp lý điều chỉnh thời điểm công chứng và phạt chậm thực hiện

thời điểm công chứng

Các quy định pháp luật liên quan trực tiếp gồm:

  • “Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015” về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

  • “Điều 351 Bộ luật Dân sự 2015” về trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ

  • “Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015” về phạt vi phạm

  • “Điều 5 và Điều 41 Luật Công chứng 2024” về giá trị pháp lý của văn bản công chứng và thời điểm công chứng

Theo đó, phạt chậm thực hiện chỉ có thể áp dụng khi:

  • Nghĩa vụ đã phát sinh hợp pháp

  • Thời hạn thực hiện nghĩa vụ đã được xác định rõ

  • Có hành vi không thực hiện đúng thời hạn cam kết

Vai trò của thời điểm công chứng trong xác định thời điểm phát sinh nghĩa vụ

Thời điểm công chứng và hiệu lực của hợp đồng

Đối với hợp đồng bắt buộc phải công chứng, nguyên tắc chung là:

“Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.”

Như vậy, thời điểm công chứng thường được xem là mốc pháp lý để:

  • Hợp đồng phát sinh hiệu lực

  • Nghĩa vụ bắt đầu được ràng buộc

  • Điều khoản phạt vi phạm có căn cứ áp dụng

Trường hợp các bên thỏa thuận thời điểm hiệu lực khác

Nếu hợp đồng quy định:

  • Hiệu lực từ một thời điểm sau công chứng

  • Hoặc gắn với điều kiện phát sinh

Thì việc tính thời điểm chậm thực hiện và phạt vi phạm không được căn cứ máy móc vào thời điểm công chứng, mà phải căn cứ vào thời điểm hợp đồng thực sự có hiệu lực theo thỏa thuận.

>>> Xem thêm: Những cam kết cần có trong hợp đồng dịch vụ sang tên sổ đỏ

Thời điểm công chứng và thời điểm bắt đầu tính “chậm thực hiện”

Không đồng nhất giữa thời điểm công chứng và thời điểm đến hạn nghĩa vụ

Một sai lầm phổ biến là coi:

  • Ngày công chứng = ngày bắt đầu tính chậm thực hiện

Xem thêm:  Người giám hộ chết có chấm dứt việc giám hộ đương nhiên không?

Trong khi thực tế:

  • Chậm thực hiện chỉ phát sinh khi nghĩa vụ đến hạn nhưng không được thực hiện

Do đó, điều khoản phạt chậm thực hiện phải được đọc và áp dụng trên cơ sở:

  • Thời hạn thực hiện nghĩa vụ

  • Điều kiện kích hoạt nghĩa vụ

  • Các thỏa thuận gia hạn (nếu có)

Vai trò làm chứng cứ của thời điểm công chứng

Thời điểm công chứng có giá trị quan trọng trong việc:

  • Chứng minh thời điểm hợp đồng tồn tại hợp pháp

  • Loại trừ lập luận “hợp đồng chưa có hiệu lực”

  • Xác định ranh giới trách nhiệm giữa các bên

Trong tranh chấp, đây thường là mốc thời gian được tòa án ưu tiên xem xét.

Rủi ro pháp lý khi xác định sai vai trò thời điểm công chứng

Áp dụng phạt vi phạm không có căn cứ

Nếu phạt chậm thực hiện được tính:

  • Trước khi hợp đồng có hiệu lực

  • Trước khi nghĩa vụ phát sinh

Thì điều khoản phạt có nguy cơ bị tuyên:

  • Không được áp dụng

  • Hoặc vô hiệu một phần

Tranh chấp về hiệu lực điều khoản phạt

Trong một số vụ việc, bên vi phạm lập luận rằng:

  • Thời điểm công chứng không trùng với thời điểm bắt đầu nghĩa vụ

  • Việc áp dụng phạt là “truy thu” trách nhiệm

Điều này khiến tranh chấp trở nên phức tạp và kéo dài.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết chứng thực chữ ký cho văn bản tài sản thừa kế

Ví dụ thực tiễn

thời điểm công chứng

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được công chứng ngày 10/3, trong đó quy định bên mua thanh toán đủ tiền trong vòng 30 ngày kể từ ngày công chứng, nếu chậm sẽ chịu phạt 0,05%/ngày.

Thực tế, đến ngày 10/4, bên mua chưa thanh toán đủ. Bên bán yêu cầu phạt chậm thực hiện tính từ ngày 11/3.

Tòa án xác định:

  • Nghĩa vụ thanh toán đến hạn vào ngày 09/4

  • Hành vi chậm thực hiện chỉ phát sinh từ ngày 10/4

  • Thời điểm công chứng chỉ là căn cứ xác lập hiệu lực hợp đồng, không phải mốc tính chậm thực hiện

Khuyến nghị khi soạn thảo và công chứng hợp đồng

  • Ghi nhận rõ thời điểm phát sinh nghĩa vụ chính

  • Tách bạch điều khoản hiệu lực hợp đồng và điều khoản phạt chậm thực hiện

  • Tránh quy định phạt vi phạm gắn trực tiếp với ngày công chứng nếu không phù hợp

  • Công chứng viên cần giải thích rõ cho các bên về hệ quả pháp lý của thời điểm công chứng

Kết luận

Thời điểm công chứng trong hợp đồng có điều khoản phạt chậm thực hiện không chỉ mang ý nghĩa thủ tục mà còn là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định hiệu lực hợp đồng và giới hạn áp dụng chế tài. Việc hiểu và xác định đúng vai trò của thời điểm công chứng giúp các bên tránh áp dụng sai phạt vi phạm, đồng thời bảo đảm tính hợp pháp và ổn định của giao dịch khi phát sinh tranh chấp.

Xem thêm:  Phân biệt thỏa thuận tài sản riêng và chia tài sản chung vợ chồng

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

Các bài viết liên quan:

>>> Hồ sơ công chứng lưu trữ không nguyên vẹn

>>> Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản tại nơi có tài sản

>>> Công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng vay vốn ngân hàng

>>> Thủ tục đăng ký kết hôn cần có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không?

>>> Làm chứng thực chữ ký khi người yêu cầu đang ở nước ngoài: hướng dẫn chi tiết

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Đánh giá